Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thìn ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 20/5/1989 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý12
Huynh Đệ
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiThiên Hình
Mộ66
Đinh Sửu2
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Tử55
Bính Dần112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Bệnh56
Đinh Mão102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa Kiếp
Suy26
Mậu Thìn92
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng44
Kỷ Tỵ82
Quan Lộc
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan30
Canh Ngọ72
Nô Bộc
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngPhong CáoThiên QuýĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Quan Đới74
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngTả PhùHữu Bật
Mộc Dục40
Nhâm Thân52
Tật Ách
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn Khúc KỵÂm SátÂn QuangCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt58
Quý Dậu42
Tài Bạch · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Triệt37
Giáp Tuất32
Tử Tức
Cự Môn (H)
Thai PhụĐịa GiảiTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai · Tuần44
Ất Hợi22
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùHoả TinhThiên GiảiThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/5/1989 · giờ Thìn
Âm lịch16/4 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Canh Thìn · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Dậu)

37/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phúc Đức: thích tiêu cho thể diện, cho đồ tốt. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: quà cáp, tiệc mời, chi cho các mối quan hệ nhiều hơn mức thu nhập cho phép.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Bạn bè, cộng sự sáng sủa nhất khi Nô Bộc ở Tỵ, Ngọ, nơi Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn cho mức vượng; Sửu, Mùi cho mức đắc. - Ngọ, Tỵ: cộng sự giỏi, có tiếng; người dưới quyền làm việc hết lòng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà đều, cả bạn hăng hái lẫn bạn trầm tĩnh. - Mão — Dương Lương: cộng sự có chuyên môn, làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật: bạn bè giỏi ăn nói, giúp bằng lời giới thiệu, lời bênh vực. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: bạn bè hai kiểu rõ — nhóm làm việc và nhóm tâm sự, ít khi trùng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Hình

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Mão)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/5/1989 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.