Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Dậu ngày 13 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 13 tháng 6 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 15/7/1989 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên KhôiHoả TinhĐịa GiảiÂn Quang
Thai30
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn XươngVăn Khúc KỵLinh TinhThiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng57
Bính Dần46
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngThiên HìnhThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh36
Đinh Mão56
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thai PhụThiên NguyệtThiên TàiThiên Thương
Mộc Dục31
Mậu Thìn66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Âm SátThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới53
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaHữu BậtBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan55
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Đế Vượng31
Tân Mùi96
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Lộc
Tham Lang (M) Quyền
Kình Dương
Suy74
Nhâm Thân106
Phu Thê
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên VuCô Thần
Bệnh · Triệt37
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanTả PhùTam ThaiLong TrìPhá ToáiThiên ThọĐẩu Quân
Tử · Triệt40
Giáp Tuất6
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Khoa
Hồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ · Tuần65
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Đường PhùPhong CáoThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/7/1989 · giờ Dậu
Âm lịch13/6 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Bính Tý · Đinh Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Thìn)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Âm Sát, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Mùi)

74/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Kình Dương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Tham Lang

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Địa Giải, Ân Quang

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 13 tháng 6 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 13 tháng 6 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/7/1989 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Tân Mùi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.