Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Tỵ ngày 27 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 27 tháng 6 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 29/7/1989 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phu Thê · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa Giải
Thai38
Đinh Sửu116
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng45
Bính Dần6
Mệnh
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh29
Đinh Mão16
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên NguyệtBát Toạ
Mộc Dục43
Mậu Thìn26
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Địa KiếpÂm SátThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới31
Kỷ Tỵ36
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaVăn XươngLinh TinhHữu BậtPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan62
Canh Ngọ46
Quan Lộc
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngThiên DiêuThiên YÂn QuangĐào HoaThiên Không
Đế Vượng65
Tân Mùi56
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên TàiThiên Thương
Suy58
Nhâm Thân66
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhThiên VuThiên QuýCô Thần
Bệnh · Triệt33
Quý Dậu76
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên QuanVăn Khúc KỵTả PhùLong TrìPhá ToáiThiên Sứ
Tử · Triệt38
Giáp Tuất86
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Hồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ · Tuần35
Ất Hợi96
Tử Tức
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThai PhụTam ThaiThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/7/1989 · giờ Tỵ
Âm lịch27/6 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Canh Dần · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Dần)

29/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Tý)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Giải

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Mậu Thìn)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Âm Sát, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 27 tháng 6 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 27 tháng 6 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/7/1989 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Tân Mùi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.