Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Tý ngày 22 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 22/8/1989 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý44
Quan Lộc
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên Khôi
Tử66
Đinh Sửu54
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Mộ60
Bính Dần64
Thiên Di
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Tuyệt59
Đinh Mão74
Tật Ách
Vô chính diệu
Hoả TinhThiên HìnhThiên Sứ
Thai24
Mậu Thìn84
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KỵHữu BậtThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng43
Kỷ Tỵ94
Tử Tức
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh25
Canh Ngọ104
Phu Thê
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụÂn QuangĐào HoaThiên Không
Mộc Dục71
Tân Mùi114
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YTam ThaiBát Toạ
Quan Đới41
Nhâm Thân4
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên QuýCô Thần
Lâm Quan · Triệt62
Quý Dậu14
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLong TrìPhá Toái
Đế Vượng · Triệt41
Giáp Tuất24
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhTả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy · Tuần43
Ất Hợi34
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên NguyệtThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Bệnh · Tuần38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/8/1989 · giờ Tý
Âm lịch22/7 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Giáp Dần · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thân)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Quý, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Mão)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tý đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/8/1989 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.