Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thìn ngày 6 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 6 tháng 7 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 6/8/1989 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H)
Thiên Khôi
Dưỡng47
Đinh Sửu33
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Thai37
Bính Dần23
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Tuyệt36
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Địa KiếpThiên HìnhTam ThaiĐẩu Quân
Mộ29
Mậu Thìn3
Mệnh
Cự Môn (H)
Hữu BậtThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên La
Tử44
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Bệnh49
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàVăn XươngPhong CáoĐào HoaThiên Không
Suy75
Tân Mùi93
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng47
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn Khúc KỵCô Thần
Lâm Quan · Triệt38
Quý Dậu73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên QuanLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên Thương
Quan Đới · Triệt35
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thai PhụTả PhùÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần50
Ất Hợi53
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùHoả TinhThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/8/1989 · giờ Thìn
Âm lịch6/7 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Mậu Tuất · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Tý)

47/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thai Phụ, Tả Phù, Ân Quang, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Ất Hợi)

28/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Sách Việt nói tổ hợp này ở cung ách hay có những đợt sức khoẻ lên xuống theo biến động công việc, và dễ có chấn thương do va chạm, máy móc.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Ở sáu chi Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Phá hãm. Đây là chỗ nên chậm lại: giảm thức khuya, uống đủ nước, ăn đúng bữa, đừng để những cơn mệt kéo dài thành nếp.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 6 tháng 7 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 6 tháng 7 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/8/1989 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.