Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thìn ngày 12 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 12 tháng 9 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 11/10/1989 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiTả Phù
Mộ64
Đinh Sửu55
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Tử53
Bính Dần45
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Bệnh61
Đinh Mão35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpĐịa GiảiBát Toạ
Suy39
Mậu Thìn25
Phu Thê
Thái Âm (H)
Thiên GiảiÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng47
Kỷ Tỵ15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan27
Canh Ngọ5
Mệnh
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngPhong CáoĐào HoaThiên Không
Quan Đới70
Tân Mùi115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngThiên Thọ
Mộc Dục35
Nhâm Thân105
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn Khúc KỵCô Thần
Tràng Sinh · Triệt64
Quý Dậu95
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Triệt42
Giáp Tuất85
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thai PhụÂm SátThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai · Tuần45
Ất Hợi75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đường PhùHoả TinhTam ThaiThiên MãThiên HưThiên TàiThiên Thương
Tuyệt · Tuần25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/10/1989 · giờ Thìn
Âm lịch12/9 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Giáp Thìn · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

70/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Thiên Không

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Dần)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Thân)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Khúc, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Tý)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Tả Phù

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Hoả Tinh, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 12 tháng 9 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 12 tháng 9 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/10/1989 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.