Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Ngọ ngày 26 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 26 tháng 9 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 25/10/1989 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiThai PhụTả Phù
Dưỡng72
Đinh Sửu33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tam ThaiBát ToạHoa CáiThiên Khốc
Thai50
Bính Dần23
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Tuyệt56
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa GiảiĐẩu Quân
Mộ32
Mậu Thìn3
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Tử46
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh15
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàĐào HoaThiên Không
Suy69
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình Dương
Đế Vượng48
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoCô Thần
Lâm Quan · Triệt65
Quý Dậu73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanHoả TinhThiên DiêuThiên YLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Quan Đới · Triệt36
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Văn Khúc KỵÂm SátThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần41
Ất Hợi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/10/1989 · giờ Ngọ
Âm lịch26/9 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Mậu Ngọ · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thìn)

46/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Tả Phù

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Tỵ)

15/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 26 tháng 9 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 9 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/10/1989 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.