Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Dần ngày 17 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 1 năm Canh Ngọ — dương lịch 12/2/1990 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H) Lộc
Thiên KhốcThiên Hư
Thai54
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa KiếpLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Dưỡng25
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùÂm Sát
Tràng Sinh47
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục33
Canh Thìn46
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới45
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên VuPhá ToáiThiên Thương
Lâm Quan41
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcBát ToạThiên Tài
Đế Vượng · Triệt60
Quý Mùi76
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa GiảiThiên KhôngThiên Sứ
Suy · Triệt46
Giáp Thân86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngThai PhụThiên GiảiTam ThaiThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh49
Ất Dậu96
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KhôngThiên HìnhHồng Loan
Tử15
Bính Tuất106
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Kỵ
Hữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Mộ · Tuần45
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/2/1990 · giờ Dần
Âm lịch17/1 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Mậu Thân · Giáp Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

54/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thìn)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Phong Cáo, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Khúc, Bát Toạ, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Dậu)

15/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Không, Thiên Hình, Hồng Loan

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 17 tháng 1 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 17 tháng 1 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/2/1990 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.