Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Sửu ngày 2 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ — dương lịch 18/11/1990 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tý). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Địa KiếpHoả TinhBát ToạThiên KhốcThiên Hư
Mộ25
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Đường PhùTả PhùHữu Bật
Tử61
Mậu Dần85
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùTam Thai
Bệnh45
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Phong CáoĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Suy28
Canh Thìn65
Thiên Di
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàLinh TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Đế Vượng48
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Văn KhúcThiên GiảiThiên QuýPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan60
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtThiên Thọ
Quan Đới · Triệt27
Quý Mùi35
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaThai PhụThiên Không
Mộc Dục · Triệt62
Giáp Thân25
Phu Thê
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnThiên VuÂm SátThiên MãCô Thần
Tràng Sinh50
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thiên Tướng (H)
Kình DươngVăn XươngÂn QuangHồng Loan
Dưỡng44
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Thai · Tuần60
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/11/1990 · giờ Sửu
Âm lịch2/10 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Đinh Hợi · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tý)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Khốc, Thiên Hư

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Quý Mùi)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Đà La, Thai Phụ, Thiên Không

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Tham Lang

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Sửu)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Tả Phù, Hữu Bật

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Nhâm Ngọ)

27/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/1990 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Đinh Hợi, năm Canh Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.