Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thìn ngày 2 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ — dương lịch 18/11/1990 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Bát ToạThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Mộc Dục59
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùTả PhùHữu BậtThiên TàiĐẩu Quân
Quan Đới61
Mậu Dần73
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùTam ThaiThiên Sứ
Lâm Quan67
Kỷ Mão83
Tài Bạch · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng36
Canh Thìn93
Tử Tức
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy45
Tân Tỵ103
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Hoả TinhThiên GiảiPhá Toái
Bệnh22
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoThiên HìnhThiên NguyệtÂn Quang
Tử · Triệt56
Quý Mùi3
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa KhôngThiên Không
Mộ · Triệt40
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnVăn KhúcThiên VuÂm SátThiên QuýThiên MãCô Thần
Tuyệt73
Ất Dậu23
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngHồng LoanThiên Thọ
Thai41
Bính Tuất33
Điền Trạch
Thái Dương (H) Lộc
Thai PhụThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng · Tuần52
Đinh Hợi43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên QuanLinh TinhKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/11/1990 · giờ Thìn
Âm lịch2/10 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Đinh Hợi · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

40/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Địa Không, Thiên Không

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Mão)

36/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Quý, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Dần)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Tam Thai, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

22/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Giải, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 10 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/1990 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Đinh Hợi, năm Canh Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.