Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tỵ ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 5 tháng 10 năm Canh Ngọ — dương lịch 21/11/1990 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Phá Quân (M)
Thiên KhốcThiên HưThiên Tài
Dưỡng52
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Đường PhùTả PhùHữu BậtThiên Sứ
Thai54
Mậu Dần43
Tài Bạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùĐẩu Quân
Tuyệt73
Kỷ Mão33
Tử Tức
Thái Âm (H) Khoa
Đào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ41
Canh Thìn23
Phu Thê · Thân
Tham Lang (V)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử47
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Văn XươngThiên GiảiTam ThaiPhá Toái
Bệnh44
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtThiên Quý
Suy · Triệt53
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ)
Đà LaPhong CáoThiên Không
Đế Vượng · Triệt52
Giáp Thân103
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Lộc TồnHoả TinhLinh TinhThiên VuÂm SátÂn QuangThiên MãCô Thần
Lâm Quan54
Ất Dậu93
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Kình DươngVăn KhúcBát ToạHồng Loan
Quan Đới40
Bính Tuất83
Quan Lộc
Vũ Khúc (M) Quyền
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần57
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Thái Dương (H) Lộc
Thiên QuanThai PhụKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/11/1990 · giờ Tỵ
Âm lịch5/10 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Canh Dần · Tân Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

53/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thìn)

47/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

73/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tài Bạch ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp giữ quỹ chung, quản lý ngân sách, tích luỹ dài hạn. - Tỵ — Tử Sát: tiền đến theo thương vụ lớn, cần quỹ đệm cho những tháng không có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: thu nhập từ vị trí đứng đầu, từ tên tuổi riêng. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: kiếm tiền nhờ làm đúng quy trình, hợp với nghề có hợp đồng, có chuẩn mực. - Sửu, Mùi — Tử Phá: thu nhập có chu kỳ, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; hợp nghề cải tạo, tái cấu trúc.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

57/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: giỏi một nghề đến nơi, hợp vai chuyên gia đầu ngành. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: kinh doanh, buôn bán, nghề có hoa hồng; tham vọng lớn, bền bỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: quản lý tài chính, ngân sách, kho quỹ; giữ của chung giỏi. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu — nghề có chuẩn mực rõ, nhưng giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn, thường là từ làm thuê sang tự làm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: nghề có rủi ro, áp lực cao — kỹ thuật nặng, quân sự, khởi nghiệp; Thiên Phủ chiếu giữ lại phần nào.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Văn Khúc, Bát Toạ, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Thiên Đồng hãm khi Điền Trạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: nhà đất hay dính chuyện giấy tờ, tranh cãi với hàng xóm hoặc người cùng thừa kế.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 5 tháng 10 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 5 tháng 10 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/11/1990 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Đinh Hợi, năm Canh Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.