Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tỵ ngày 4 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 4 tháng 12 năm Canh Ngọ — dương lịch 19/1/1991 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Ngọ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thái Dương (H) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên HưThiên ThọĐẩu Quân
Mộ36
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên Thương
Tử44
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtThiên Tài
Bệnh30
Kỷ Mão52
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Tả PhùĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Suy46
Canh Thìn42
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Đế Vượng25
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngPhá Toái
Lâm Quan58
Nhâm Ngọ22
Phu Thê · Thân
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngĐịa GiảiTam Thai
Quan Đới · Triệt53
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaPhong CáoThiên GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Không
Mộc Dục · Triệt55
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnHoả TinhLinh TinhThiên HìnhBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh30
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Kình DươngVăn KhúcHồng Loan
Dưỡng37
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Kỵ
Hoa CáiLong TrìĐịa Võng
Thai · Tuần33
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThai PhụHữu BậtThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/1/1991 · giờ Tỵ
Âm lịch4/12 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Kỷ Sửu · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Không, Địa Giải, Tam Thai

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Phá Toái

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Phong Cáo, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thất Sát

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Thìn)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 4 tháng 12 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 4 tháng 12 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/1/1991 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.