Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tý ngày 7 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 7 tháng 12 năm Canh Ngọ — dương lịch 22/1/1991 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý116
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên Hư
Thai64
Kỷ Sửu6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Đường PhùHoả Tinh
Dưỡng40
Mậu Dần16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoThiên Nguyệt
Tràng Sinh71
Kỷ Mão26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Linh TinhTả PhùÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục57
Canh Thìn36
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới56
Tân Tỵ46
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Bát ToạPhá Toái
Lâm Quan36
Nhâm Ngọ56
Nô Bộc
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThai PhụĐịa GiảiThiên Thương
Đế Vượng · Triệt64
Quý Mùi66
Thiên Di
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThiên GiảiThiên KhôngThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Suy · Triệt54
Giáp Thân76
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnThiên HìnhThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Bệnh52
Ất Dậu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngTam ThaiHồng Loan
Tử62
Bính Tuất96
Tử Tức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Văn XươngHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộ · Tuần69
Đinh Hợi106
Phu Thê
Thiên Lương (H)
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtThiên VuThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/1/1991 · giờ Tý
Âm lịch7/12 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Nhâm Thìn · Canh Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Sửu)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Hoả Tinh

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Dần)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Phong Cáo, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Tuất)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Xương, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Tướng

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Hợi)

33/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Vu, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 7 tháng 12 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tý đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 7 tháng 12 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/1/1991 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Ngọ. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.