Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thân ngày 21 tháng 5 nhuận âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 21 tháng 5 nhuận năm Canh Ngọ — dương lịch 13/7/1990 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng69
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đường PhùThiên Giải
Suy42
Mậu Dần35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên Hình
Bệnh67
Kỷ Mão45
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Tử44
Canh Thìn55
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngThiên La
Mộ51
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Hữu BậtTam ThaiThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt48
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Thai · Triệt63
Quý Mùi85
Tài Bạch
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaĐịa KiếpLinh TinhThiên Không
Dưỡng · Triệt47
Giáp Thân95
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh61
Ất Dậu105
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngHoả TinhTả PhùBát ToạÂn QuangHồng LoanThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục66
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Phong CáoHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Quan Đới · Tuần66
Đinh Hợi5
Mệnh
Thiên Lương (H)
Thiên QuanKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/7/1990 · giờ Thân
Âm lịch21/5 nhuận · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Kỷ Mão · Nhâm Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Hợi)

34/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Mão)

44/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tý)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Dần)

67/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Hình

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Sửu)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Thiên Giải

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 21 tháng 5 nhuận năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 nhuận giờ Thân đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 21 tháng 5 nhuận năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/7/1990 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.