Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tuất ngày 19 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 19 tháng 5 năm Canh Ngọ — dương lịch 11/6/1990 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý42
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Văn XươngPhong CáoThiên GiảiBát ToạThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Đế Vượng77
Kỷ Sửu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KhôngThiên HìnhThiên Thương
Suy30
Mậu Dần62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn KhúcTam ThaiThiên Tài
Bệnh75
Kỷ Mão72
Tật Ách
Vô chính diệu
Đào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Tử48
Canh Thìn82
Tài Bạch · Thân
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàThai PhụPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộ56
Tân Tỵ92
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangPhá Toái
Tuyệt29
Nhâm Ngọ102
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcHữu BậtÂm Sát
Thai · Triệt68
Quý Mùi112
Huynh Đệ
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThiên NguyệtThiên Không
Dưỡng · Triệt51
Giáp Thân2
Mệnh
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnTả PhùThiên MãCô Thần
Tràng Sinh68
Ất Dậu12
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngĐịa KiếpThiên QuýHồng Loan
Mộc Dục53
Bính Tuất22
Phúc Đức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Hoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới · Tuần68
Đinh Hợi32
Điền Trạch
Thiên Lương (H)
Thiên QuanHoả TinhĐịa GiảiKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/6/1990 · giờ Tuất
Âm lịch19/5 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Đinh Mùi · Canh Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

68/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Tả Phù, Thiên Mã, Cô Thần

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thìn)

56/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

77/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Bát Toạ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Đẩu Quân

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Dần)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Khúc, Tam Thai, Thiên Tài

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Tỵ)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Ân Quang, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 19 tháng 5 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 19 tháng 5 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/6/1990 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Ngọ. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.