Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Ngọ ngày 1 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 1 tháng 9 năm Canh Ngọ — dương lịch 18/10/1990 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thai PhụTả PhùTam ThaiThiên KhốcThiên Hư
Suy43
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Đường Phù
Đế Vượng38
Mậu Dần24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtThiên NguyệtBát Toạ
Lâm Quan58
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Địa GiảiÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới26
Canh Thìn4
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânThiên La
Mộc Dục65
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuPhá Toái
Tràng Sinh31
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên Phúc
Dưỡng · Triệt37
Quý Mùi94
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaHoả TinhThiên Không
Thai · Triệt57
Giáp Thân84
Quan Lộc
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnPhong CáoThiên MãCô Thần
Tuyệt61
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Kình DươngLinh TinhThiên DiêuThiên YHồng LoanThiên Thương
Mộ20
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Văn KhúcÂm SátHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Tử · Tuần73
Đinh Hợi54
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanThiên QuýKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Bệnh · Tuần45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1990 · giờ Ngọ
Âm lịch1/9 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Bính Thìn · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thìn)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Văn Xương, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Tuất)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Văn Khúc, Âm Sát, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Giáp Thân)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Phong Cáo, Thiên Mã, Cô Thần

Thái Dương

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

20/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Kình Dương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

Hai vị trí Mão, Dậu là chỗ Thiên Tướng hãm, xung chiếu bởi Liêm Trinh – Phá Quân; Mệnh khi ấy ở Tuất hoặc Thìn, trống, mượn Cơ Lương. Bạn bè tốt nhưng hay cần mình hơn mình cần họ; người dưới quyền dễ ỷ lại, hoặc tự ái khi bị nhắc.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 1 tháng 9 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 1 tháng 9 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1990 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Bính Tuất, năm Canh Ngọ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.