Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Sửu ngày 19 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 19 tháng 9 năm Canh Ngọ — dương lịch 5/11/1990 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KiếpHoả TinhTả PhùThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Mộ60
Kỷ Sửu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đường Phù
Tử44
Mậu Dần72
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên Thương
Bệnh67
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vô chính diệu
Phong CáoĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Suy61
Canh Thìn52
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàLinh TinhThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Đế Vượng45
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Văn KhúcThiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên Thọ
Lâm Quan44
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcTam Thai
Quan Đới · Triệt61
Quý Mùi22
Phu Thê
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThai PhụThiên Không
Mộc Dục · Triệt55
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh59
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngVăn XươngThiên DiêuThiên YHồng Loan
Dưỡng67
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Địa KhôngÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Thai · Tuần61
Đinh Hợi102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (H)
Thiên QuanKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/11/1990 · giờ Sửu
Âm lịch19/9 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Tuất · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

67/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Thiên Thương

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Mão)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Tài

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

44/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 19 tháng 9 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 19 tháng 9 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/1990 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Bính Tuất, năm Canh Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.