Lá số tử vi nam sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Mão ngày 11 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 11 tháng 7 năm Tân Mùi — dương lịch 20/8/1991 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Tham Lang (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Sứ
Mộ34
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Linh TinhĐịa GiảiThiên HưPhá Toái
Tử33
Canh Dần32
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Hỷ
Bệnh60
Tân Mão22
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Suy70
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Hữu BậtÂn QuangThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng · Triệt38
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên Mã
Lâm Quan · Triệt54
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhBát ToạThiên Thọ
Quan Đới64
Ất Mùi102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên DiêuThiên YHoa Cái
Mộc Dục36
Bính Thân92
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Đà LaĐịa KhôngTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh26
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanThai Phụ
Dưỡng60
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Kình DươngTả PhùThiên QuýThiên ThươngĐịa Võng
Thai · Tuần64
Kỷ Hợi62
Thiên Di · Thân
Thái Âm (M)
Thiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Tuyệt · Tuần56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/8/1991 · giờ Mão
Âm lịch11/7 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờBính Thân · Nhâm Tuất · Quý Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Mã

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Hợi)

56/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Long Trì

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Mão)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Thọ

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Bính Thân)

26/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Đà La, Địa Không, Tam Thai, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 11 tháng 7 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 11 tháng 7 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/8/1991 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Bính Thân, năm Tân Mùi. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.