Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Thân ngày 12 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 12 tháng 7 năm Tân Mùi — dương lịch 21/8/1991 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Văn Khúc KhoaÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng67
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa GiảiThiên HưPhá Toái
Suy58
Canh Dần25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên QuýThiên Hỷ
Bệnh56
Tân Mão35
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Lưu HàĐịa KhôngThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Tử35
Nhâm Thìn45
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (H)
Hữu BậtThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ · Triệt42
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhBát ToạThiên MãThiên Thương
Tuyệt · Triệt33
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên Trù
Thai76
Ất Mùi75
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên TàiThiên Sứ
Dưỡng38
Bính Thân85
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh68
Đinh Dậu95
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiĐẩu Quân
Mộc Dục45
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngPhong CáoTả PhùĐịa Võng
Quan Đới · Tuần49
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên NguyệtThiên KhốcLong TrìThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/8/1991 · giờ Thân
Âm lịch12/7 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờBính Thân · Quý Hợi · Canh Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Khúc, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Thìn)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Thọ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 12 tháng 7 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thân đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 12 tháng 7 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/8/1991 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Bính Thân, năm Tân Mùi. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.