Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Tý ngày 20 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 20 tháng 11 năm Nhâm Thân — dương lịch 13/12/1992 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh · Thân
Cự Môn (V)
Kình DươngHữu BậtLong Trì
Dưỡng57
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HỷNguyệt Đức
Thai60
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Phong CáoHoả TinhTả PhùThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt62
Quý Mão93
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên Khôi
Mộ · Triệt38
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Đường PhùVăn KhúcÂn QuangHoa CáiThiên La
Tử55
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa GiảiBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Bệnh31
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThai PhụThiên GiảiÂm Sát
Suy57
Đinh Mùi53
Tật Ách
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnThiên HìnhHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Đế Vượng57
Mậu Thân43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan60
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùTam ThaiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Quan Đới52
Canh Tuất23
Phu Thê
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên QuýThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần59
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YCô Thần
Tràng Sinh · Tuần25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/12/1992 · giờ Tý
Âm lịch20/11 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Quý Hợi · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Tý)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Hữu Bật, Long Trì

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Dần)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Sửu)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 20 tháng 11 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 20 tháng 11 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/12/1992 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.