Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Thìn ngày 25 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 25 tháng 3 năm Nhâm Thân — dương lịch 27/4/1992 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình); Thân cư Tài Bạch (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Tử Vi (B) Quyền
Kình DươngLong Trì
Mộc Dục52
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới34
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Thiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt42
Quý Mão33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng · Triệt34
Giáp Thìn43
Quan Lộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đường PhùThiên NguyệtHoa CáiThiên ThọThiên La
Suy71
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Thiên ViệtÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Bệnh44
Bính Ngọ63
Thiên Di
Tham Lang (H)
Thiên PhúcVăn XươngPhong CáoHoả TinhLinh TinhTả PhùTam Thai
Tử41
Đinh Mùi73
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Quốc ẤnĐịa KhôngHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Mộ18
Mậu Thân83
Tài Bạch · Thân
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Văn KhúcHữu BậtBát ToạThiên Tài
Tuyệt69
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên TrùĐịa GiảiThiên QuýĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Thai34
Canh Tuất103
Phu Thê
Thất Sát (H)
Đà LaThiên QuanThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Dưỡng · Tuần40
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhCô Thần
Tràng Sinh · Tuần36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/4/1992 · giờ Thìn
Âm lịch25/3 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Quý Dậu · Bính Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

52/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Kình Dương, Long Trì

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Thân)

69/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Văn Khúc, Hữu Bật, Bát Toạ, Thiên Tài

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Thiên Tướng

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Thìn)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đường Phù, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên Thọ, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Ất Tỵ)

44/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

18/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Không, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Cự Môn

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, sách cổ coi phần ám nặng hơn: chuyện nhỏ dễ bị bỏ qua cho tới khi thành chuyện lớn. Vì thế càng nên khám sức khoẻ định kỳ, đừng đợi có triệu chứng mới đi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 25 tháng 3 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 25 tháng 3 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/4/1992 dương lịch — ngày Quý Dậu, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Thân. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.