Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Mùi ngày 5 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 5 tháng 3 năm Nhâm Thân — dương lịch 7/4/1992 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Kình DươngLong Trì
Đế Vượng54
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Suy56
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Thiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt63
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Âm (H)
Thiên KhôiVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Tử · Triệt42
Giáp Thìn75
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KhôngThiên NguyệtBát ToạHoa CáiThiên SứThiên La
Mộ43
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Thiên ViệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Tuyệt41
Bính Ngọ95
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcĐịa KiếpTả PhùÂn Quang
Thai62
Đinh Mùi105
Phu Thê
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Dưỡng65
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Hữu BậtThiên Quý
Tràng Sinh64
Kỷ Dậu5
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùPhong CáoHoả TinhĐịa GiảiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục37
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanThiên GiảiÂm SátTam ThaiThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới · Tuần50
Tân Hợi25
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên HìnhCô Thần
Lâm Quan · Tuần46
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/4/1992 · giờ Mùi
Âm lịch5/3 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Quý Sửu · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

37/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Phong Cáo, Hoả Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Hợi)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Hình, Cô Thần

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Mùi)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Thọ

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Quý

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 5 tháng 3 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 5 tháng 3 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/4/1992 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Thân. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.