Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Dậu ngày 16 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 16 tháng 5 năm Nhâm Thân — dương lịch 16/6/1992 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngThiên GiảiLong Trì
Đế Vượng60
Quý Sửu45
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên HìnhThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Suy60
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt40
Quý Mão65
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiThai PhụBát ToạÂn Quang
Tử · Triệt45
Giáp Thìn75
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Đường PhùHoa CáiThiên SứThiên La
Mộ30
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Tuyệt27
Bính Ngọ95
Tử Tức
Thái Dương (M)
Thiên PhúcHữu BậtÂm Sát
Thai59
Đinh Mùi105
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnThiên NguyệtHồng LoanQuả Tú
Dưỡng65
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Địa KiếpTả Phù
Tràng Sinh59
Kỷ Dậu5
Mệnh
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục42
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới · Tuần33
Tân Hợi25
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên QuýCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/6/1992 · giờ Dậu
Âm lịch16/5 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Quý Hợi · Tân Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

42/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Mão)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thai Phụ, Bát Toạ, Ân Quang

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Mùi)

65/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Kình Dương, Thiên Giải, Long Trì

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 16 tháng 5 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 16 tháng 5 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/6/1992 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.