Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Thân ngày 15 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 15 tháng 1 năm Quý Dậu — dương lịch 6/2/1993 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnVăn KhúcThiên Hỷ
Thai · Triệt59
Ất Sửu76
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Dưỡng · Triệt52
Giáp Dần86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lưu HàVăn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh60
Ất Mão96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiĐịa KhôngÂn QuangThiên HưThiên Tài
Mộc Dục33
Bính Thìn106
Phu Thê
Thái Âm (H) Khoa
Tả PhùThiên La
Quan Đới49
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuPhá ToáiĐẩu Quân
Lâm Quan22
Mậu Ngọ6
Mệnh
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanTam ThaiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng74
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa GiảiQuả TúThiên Thọ
Suy43
Canh Thân26
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên GiảiBát Toạ
Bệnh78
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên HìnhThiên Khốc
Tử33
Nhâm Tuất46
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Thiên TrùPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Mộ · Tuần46
Quý Hợi56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaHoả TinhThiên QuýThiên MãCô ThầnThiên Thương
Tuyệt · Tuần20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/2/1993 · giờ Thân
Âm lịch15/1 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Mậu Ngọ · Canh Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

74/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Tam Thai, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Tuất)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Trù, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Không, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Thân)

78/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Giải, Bát Toạ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Dần)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Âm Sát, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Quý, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 15 tháng 1 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thân đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 15 tháng 1 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/2/1993 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Giáp Dần, năm Quý Dậu. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.