Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Dần ngày 29 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 29 tháng 11 năm Quý Dậu — dương lịch 10/1/1994 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Lộc TồnHữu BậtThiên Hỷ
Đế Vượng · Triệt50
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Suy · Triệt39
Giáp Dần42
Quan Lộc · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh36
Ất Mão52
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên QuýThiên HưThiên Thương
Tử23
Bính Thìn62
Thiên Di
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoThiên La
Mộ42
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhĐịa GiảiPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt47
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcThiên GiảiÂm SátTam ThaiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai77
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HìnhQuả TúThiên Tài
Dưỡng47
Canh Thân102
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụLinh TinhBát Toạ
Tràng Sinh44
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên Khốc
Mộc Dục21
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới · Tuần44
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/1/1994 · giờ Dần
Âm lịch29/11 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Tý · Bính Thân · Canh Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

44/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Nguyệt, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Dần)

36/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

77/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Tam Thai, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Dậu)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Khốc

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 29 tháng 11 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dần đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 29 tháng 11 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/1/1994 dương lịch — ngày Bính Thân, tháng Giáp Tý, năm Quý Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.