Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Thìn ngày 1 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 1 tháng 12 năm Quý Dậu — dương lịch 12/1/1994 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý33
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Mộc Dục · Triệt62
Ất Sửu43
Quan Lộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Triệt52
Giáp Dần53
Nô Bộc
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Lâm Quan51
Ất Mão63
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiĐịa KiếpTả PhùTam ThaiThiên Hư
Đế Vượng71
Bính Thìn73
Tật Ách
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Âm SátThiên SứThiên La
Suy66
Đinh Tỵ83
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcÂn QuangPhá Toái
Bệnh42
Mậu Ngọ93
Tử Tức
Thất Sát (M)
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Tử68
Kỷ Mùi103
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KhôngHoả TinhThiên GiảiQuả Tú
Mộ39
Canh Thân113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnVăn KhúcThiên Hình
Tuyệt51
Tân Dậu3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên QuýThiên Khốc
Thai58
Nhâm Tuất13
Phụ Mẫu
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùThai PhụThiên KhôngĐịa Võng
Dưỡng · Tuần51
Quý Hợi23
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaHữu BậtThiên VuBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh · Tuần51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/1/1994 · giờ Thìn
Âm lịch1/12 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Mậu Tuất · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quý, Thiên Khốc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Tỵ)

42/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Ân Quang, Phá Toái

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Tỵ, Hợi, Dậu thì Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng xung chiếu: tiền đến theo đợt, có khi phải đi xa mới kiếm được, và tiêu cũng nhiều cho những chuyến đi.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Ất Mão)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tả Phù, Tam Thai, Thiên Hư

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Quan, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Mùi)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Giải, Quả Tú

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 1 tháng 12 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 1 tháng 12 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/1/1994 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Ất Sửu, năm Quý Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.