Lá số tử vi nam sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Thìn ngày 30 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 30 tháng 2 năm Quý Dậu — dương lịch 22/3/1993 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnÂm SátThiên HỷĐẩu Quân
Mộ · Triệt64
Ất Sửu102
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt54
Giáp Dần92
Điền Trạch
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàLinh TinhThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh49
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên Hư
Suy61
Bính Thìn72
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Bát ToạThiên QuýThiên ThọThiên ThươngThiên La
Đế Vượng77
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtPhá Toái
Lâm Quan43
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Quan Đới68
Kỷ Mùi42
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Địa KhôngQuả Tú
Mộc Dục33
Canh Thân32
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnVăn KhúcĐịa GiảiThiên VuThiên Tài
Tràng Sinh60
Tân Dậu22
Phu Thê
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiThiên Khốc
Dưỡng60
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùThai PhụThiên HìnhTam ThaiÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Thai · Tuần53
Quý Hợi2
Mệnh
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên MãCô Thần
Tuyệt · Tuần40
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/3/1993 · giờ Thìn
Âm lịch30/2 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Nhâm Dần · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Mùi)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Quả Tú

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Thìn)

77/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Thọ, Thiên Thương, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Nô Bộc ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn bè có của, có vị trí, trọng chữ tín; quan hệ bền nhiều chục năm. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: quen người có tiếng, có khi là người của công chúng. - Tỵ — Tử Sát: cộng sự giỏi xông pha, gánh được phần việc khó nhất của nhóm, nhưng cần được tôn trọng đúng mức. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: cộng sự đáng tin, làm đúng việc được giao, giữ giấy tờ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: bạn bè thay đổi theo từng giai đoạn đời; mỗi chặng có một nhóm mới, nhóm nào cũng có một người dẫn đầu cá tính.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Quan, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

43/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 30 tháng 2 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 30 tháng 2 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/3/1993 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Mão, năm Quý Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.