Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Tỵ ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 5 tháng 2 năm Quý Dậu — dương lịch 25/2/1993 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Lộc TồnÂm SátThiên Hỷ
Đế Vượng · Triệt40
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Suy · Triệt51
Giáp Dần42
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh23
Ất Mão52
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên HưThiên Thương
Tử32
Bính Thìn62
Thiên Di
Cự Môn (H) Quyền
Địa KiếpThiên La
Mộ31
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhTả PhùThiên NguyệtBát ToạPhá ToáiThiên ThọThiên Sứ
Tuyệt67
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KhôngThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai60
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoQuả TúThiên Tài
Dưỡng52
Canh Thân102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên VuÂn Quang
Tràng Sinh34
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn KhúcHữu BậtThiên GiảiTam ThaiThiên Khốc
Mộc Dục45
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên HìnhThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới · Tuần33
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThai PhụThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/2/1993 · giờ Tỵ
Âm lịch5/2 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Đinh Sửu · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thân)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Ân Quang

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Không, Thiên Quý, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Dần)

23/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 5 tháng 2 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 5 tháng 2 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/2/1993 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Ất Mão, năm Quý Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.