Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Ngọ ngày 14 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 14 tháng 5 năm Quý Dậu — dương lịch 3/7/1993 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh · Thân
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnThai PhụThiên GiảiThiên Hỷ
Tử · Triệt61
Ất Sửu14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt45
Giáp Dần24
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt73
Ất Mão34
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên KhôiThiên Hư
Thai34
Bính Thìn44
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Văn XươngLinh TinhÂn QuangThiên La
Dưỡng69
Đinh Tỵ54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạPhá ToáiThiên Thương
Tràng Sinh14
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanHữu BậtÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục69
Kỷ Mùi74
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Thiên NguyệtQuả TúThiên Sứ
Quan Đới58
Canh Thân84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoTả Phù
Lâm Quan63
Tân Dậu94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhTam ThaiThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng41
Nhâm Tuất104
Phu Thê
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùVăn KhúcThiên QuýThiên KhôngĐịa Võng
Suy · Tuần62
Quý Hợi114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaĐịa GiảiThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/7/1993 · giờ Ngọ
Âm lịch14/5 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Ất Dậu · Nhâm Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Tý)

61/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Hỷ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Dần)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Thìn)

69/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Thiên La

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 14 tháng 5 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 14 tháng 5 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/7/1993 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Dậu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.