Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Hợi ngày 5 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 5 tháng 1 năm Giáp Tuất — dương lịch 14/2/1994 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Phu Thê (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Địa KhôngHoả TinhThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Thai43
Đinh Sửu106
Phu Thê · Thân
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiPhong CáoThiên DiêuThiên YPhá ToáiThiên Tài
Dưỡng77
Bính Dần116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátÂn QuangLong Trì
Tràng Sinh55
Đinh Mão6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Kình DươngVăn KhúcĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục53
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Linh TinhTả PhùThiên HưThiên La
Quan Đới26
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùThai PhụThiên VuHồng Loan
Lâm Quan40
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Bát Toạ
Đế Vượng50
Tân Mùi46
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Suy62
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên GiảiTam ThaiThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Bệnh · Tuần · Triệt52
Quý Dậu66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàThiên HìnhĐẩu Quân
Tử · Tuần · Triệt44
Giáp Tuất76
Tật Ách
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnĐịa KiếpHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Mộ27
Ất Hợi86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Văn XươngKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/2/1994 · giờ Hợi
Âm lịch5/1 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờBính Dần · Tân Mùi · Kỷ Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

53/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Văn Khúc, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Sửu)

77/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Âm Sát, Ân Quang, Long Trì

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Mậu Thìn)

26/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Hư, Thiên La

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Thái Âm hãm khi Phụ Mẫu ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Người mẹ vất vả, lo toan nhiều, có khi sức khoẻ yếu hoặc ít thời gian bên con.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 5 tháng 1 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Hợi đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 1 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/2/1994 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Bính Dần, năm Giáp Tuất. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.