Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Sửu ngày 28 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 28 tháng 10 năm Giáp Tuất — dương lịch 30/11/1994 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Địa KiếpPhượng CácGiải Thần
Thai69
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiTả PhùHữu BậtPhá Toái
Dưỡng64
Bính Dần46
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Lộc TồnHoả TinhLinh TinhLong TrìĐẩu Quân
Tràng Sinh59
Đinh Mão56
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộc Dục54
Mậu Thìn66
Thiên Di
Vũ Khúc (M) Khoa
Địa GiảiTam ThaiThiên HưThiên La
Quan Đới60
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùVăn KhúcThiên GiảiHồng LoanThiên Sứ
Lâm Quan61
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Phá Quân (M) Quyền
Thiên HìnhThiên Nguyệt
Đế Vượng59
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThai PhụThiên ĐứcQuả Tú
Suy61
Nhâm Thân106
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuÂm SátThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Bệnh · Tuần · Triệt55
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàVăn Xương
Tử · Tuần · Triệt50
Giáp Tuất6
Mệnh
Tham Lang (V)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạHoa CáiThiên ThọĐịa Võng
Mộ55
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Cự Môn (Đ)
Ân QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/11/1994 · giờ Sửu
Âm lịch28/10 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Canh Thân · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

55/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Quốc Ấn, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Hoa Cái, Thiên Thọ, Địa Võng

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Tý)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Địa Kiếp, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Tả Phù, Hữu Bật, Phá Toái

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Giải, Hồng Loan, Thiên Sứ

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Hợi)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 28 tháng 10 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 28 tháng 10 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/11/1994 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Ất Hợi, năm Giáp Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.