Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Thân ngày 11 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 11 tháng 2 năm Giáp Tuất — dương lịch 22/3/1994 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý75
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Văn KhúcÂm SátPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộ77
Đinh Sửu65
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiPhá Toái
Tử50
Bính Dần55
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lộc TồnVăn XươngThai PhụThiên DiêuThiên YLong TrìThiên Sứ
Bệnh66
Đinh Mão45
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngTam ThaiThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Suy47
Mậu Thìn35
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Khoa
Thiên HưThiên La
Đế Vượng66
Kỷ Tỵ25
Phu Thê
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùHoả TinhTả PhùThiên NguyệtHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Lâm Quan56
Canh Ngọ15
Huynh Đệ
Phá Quân (M) Quyền
Quan Đới73
Tân Mùi5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KiếpThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục45
Nhâm Thân115
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa GiảiThiên VuThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh · Tuần · Triệt60
Quý Dậu105
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàHữu BậtThiên GiảiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần · Triệt48
Giáp Tuất95
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Quốc ẤnPhong CáoThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Thai60
Ất Hợi85
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (Đ)
Linh TinhBát ToạÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/3/1994 · giờ Thân
Âm lịch11/2 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Đinh Mùi · Mậu Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

45/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Hợi)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Linh Tinh, Bát Toạ, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Tý)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Khúc, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

73/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu)

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Mão)

47/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Kình Dương, Địa Không, Tam Thai, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 11 tháng 2 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thân đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 11 tháng 2 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/3/1994 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Đinh Mão, năm Giáp Tuất. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.