Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Tỵ ngày 12 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 12 tháng 4 năm Giáp Tuất — dương lịch 22/5/1994 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Phu Thê (Tuất). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh
Cự Môn (V)
Thiên HìnhPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ37
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên KhôiPhá Toái
Tử65
Bính Dần102
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lộc TồnThiên NguyệtLong Trì
Bệnh63
Đinh Mão92
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Kình DươngÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Suy61
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Thái Dương (V) Kỵ
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên HưThiên La
Đế Vượng35
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn XươngHồng LoanThiên Thương
Lâm Quan40
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Địa KhôngTam Thai
Quan Đới48
Tân Mùi52
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanPhong CáoTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Mộc Dục84
Nhâm Thân42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhÂm SátBát ToạThiên MãThiên KhốcThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần · Triệt40
Quý Dậu32
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên PhúcLưu HàVăn Khúc
Dưỡng · Tuần · Triệt46
Giáp Tuất22
Phu Thê · Thân
Thái Âm (M)
Quốc ẤnĐịa GiảiHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Thai49
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thai PhụThiên GiảiThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/5/1994 · giờ Tỵ
Âm lịch12/4 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Mậu Thân · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tý)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Tuất)

49/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Quốc Ấn, Địa Giải, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Mùi)

84/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Phong Cáo, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Sửu)

65/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Thìn)

35/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Thiên La

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 12 tháng 4 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 12 tháng 4 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/5/1994 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.