Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Thìn ngày 20 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 20 tháng 5 năm Giáp Tuất — dương lịch 28/6/1994 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phu Thê
Thiên Lương (V)
Thiên GiảiÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới62
Đinh Sửu16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiThiên HìnhPhá Toái
Mộc Dục61
Bính Dần6
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuýLong Trì
Tràng Sinh61
Đinh Mão116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KiếpTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng23
Mậu Thìn106
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thiên HưThiên La
Thai37
Kỷ Tỵ96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùThiên DiêuThiên YThiên VuHồng Loan
Tuyệt34
Canh Ngọ86
Quan Lộc
Thái Dương (M) Kỵ
Văn XươngPhong CáoHữu BậtÂm Sát
Mộ63
Tân Mùi76
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngLinh TinhThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên Thương
Tử44
Nhâm Thân66
Thiên Di
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Văn KhúcTả PhùThiên MãThiên KhốcThiên Thọ
Bệnh · Tuần · Triệt56
Quý Dậu56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàHoả TinhThiên Sứ
Suy · Tuần · Triệt37
Giáp Tuất46
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThai PhụHoa CáiĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng39
Ất Hợi36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Địa GiảiBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/6/1994 · giờ Thìn
Âm lịch20/5 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Ất Dậu · Canh Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Dần)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quý, Long Trì

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Tuất)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Hoa Cái, Đẩu Quân, Địa Võng

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo, Hữu Bật, Âm Sát

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Tý)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Giải, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mão)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Kiếp, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 20 tháng 5 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 20 tháng 5 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/6/1994 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Tuất. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.