Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Tỵ ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 10 tháng 1 năm Ất Hợi — dương lịch 9/2/1995 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐào HoaThiên Không
Đế Vượng39
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên Quý
Suy34
Mậu Dần52
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaHoả TinhÂm SátCô ThầnThiên Thương
Bệnh60
Kỷ Mão62
Thiên Di
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Quyền
Lộc TồnLong Trì
Tử71
Canh Thìn72
Tật Ách
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpTả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên SứThiên La
Mộ39
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Cơ (V) Lộc
Văn XươngLinh TinhThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt63
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Tử Vi (M) Khoa
Thiên TrùĐịa KhôngThiên Thọ
Thai · Triệt48
Quý Mùi102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Phong CáoĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng · Triệt38
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Tràng Sinh · Tuần41
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên HìnhPhá Toái
Mộc Dục · Tuần55
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới62
Đinh Hợi22
Phúc Đức
Thái Âm (M) Kỵ
Quốc ẤnThai PhụPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan65
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/2/1995 · giờ Tỵ
Âm lịch10/1 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Tân Mùi · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Thiên Hình, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Mùi)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Địa Giải, Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Mão)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Long Trì

Thái Dương

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Đinh Hợi)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Sửu)

34/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 10 tháng 1 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 10 tháng 1 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/2/1995 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Mậu Dần, năm Ất Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.