Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Ngọ ngày 12 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 12 tháng 1 năm Ất Hợi — dương lịch 11/2/1995 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThai PhụThiên QuýĐào HoaThiên Không
Mộ69
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên Thương
Tử39
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaÂm SátÂn QuangCô Thần
Bệnh73
Kỷ Mão52
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnHoả TinhTam ThaiLong TrìThiên Sứ
Suy47
Canh Thìn42
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhTả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng69
Tân Tỵ32
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngThiên VuThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Lâm Quan19
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên Trù
Quan Đới · Triệt52
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt57
Giáp Thân2
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần60
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên HìnhPhá Toái
Dưỡng · Tuần36
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai62
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnBát ToạPhượng CácGiải Thần
Tuyệt25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/2/1995 · giờ Ngọ
Âm lịch12/1 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Quý Dậu · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Thân)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Dần)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Ân Quang, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

69/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Tỵ)

19/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Đẩu Quân

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 12 tháng 1 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 12 tháng 1 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/2/1995 dương lịch — ngày Quý Dậu, tháng Mậu Dần, năm Ất Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.