Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Tỵ ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 5 tháng 2 năm Ất Hợi — dương lịch 5/3/1995 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộ56
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Tử64
Mậu Dần85
Quan Lộc
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaThiên DiêuThiên YCô Thần
Bệnh67
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnLinh TinhLong TrìĐẩu QuânThiên Thương
Suy39
Canh Thìn65
Thiên Di
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpHoả TinhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng54
Tân Tỵ55
Tật Ách
Cự Môn (H)
Văn XươngTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên HưThiên Sứ
Lâm Quan55
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên Quý
Quan Đới · Triệt51
Quý Mùi35
Tử Tức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Phong CáoHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt50
Giáp Thân25
Phu Thê · Thân
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần59
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Văn KhúcHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhá ToáiThiên Tài
Dưỡng · Tuần47
Bính Tuất5
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Lưu HàThiên HìnhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai44
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThai PhụPhượng CácGiải Thần
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/3/1995 · giờ Tỵ
Âm lịch5/2 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Ất Mùi · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

44/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Thân)

59/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Giải, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Dần)

67/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Sửu)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc)

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Mão)

39/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Long Trì, Đẩu Quân, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 5 tháng 2 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 5 tháng 2 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/3/1995 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Kỷ Mão, năm Ất Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.