Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Tuất ngày 5 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 5 tháng 5 năm Ất Hợi — dương lịch 2/6/1995 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoThiên GiảiTam ThaiĐào HoaThiên Không
Mộ53
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên HìnhThiên Thương
Tử26
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaVăn KhúcBát ToạCô Thần
Bệnh29
Kỷ Mão52
Tật Ách
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnÂn QuangLong TrìThiên ThọThiên Sứ
Suy41
Canh Thìn42
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThai PhụHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng46
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Lâm Quan43
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùHữu BậtÂm Sát
Quan Đới · Triệt59
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtHoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Mộc Dục · Triệt49
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhTả PhùKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần42
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpPhá Toái
Dưỡng · Tuần30
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai36
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/6/1995 · giờ Tuất
Âm lịch5/5 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Giáp Tý · Giáp Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Linh Tinh, Tả Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thìn)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Thai Phụ, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Hữu Bật, Âm Sát

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

26/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Không, Thiên Hình, Thiên Thương

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 5 tháng 5 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 5 tháng 5 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/6/1995 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Hợi. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.