Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Mùi ngày 17 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 17 tháng 1 năm Bính Tý — dương lịch 6/3/1996 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùThiên Thương
Suy28
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThai PhụThiên DiêuThiên YThiên Không
Đế Vượng43
Canh Dần54
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Âm SátThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan32
Tân Mão44
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn Xương KhoaHồng Loan
Quan Đới46
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KhôngTả PhùHoa CáiLong TrìThiên La
Mộc Dục · Triệt41
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt53
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KiếpBát ToạÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng54
Ất Mùi4
Mệnh
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàHoả TinhĐịa GiảiThiên TàiĐẩu Quân
Thai51
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên GiảiTam ThaiThiên Quý
Tuyệt · Tuần34
Đinh Dậu104
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhong CáoThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Mộ · Tuần45
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Tử38
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiVăn Khúc
Bệnh32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/3/1996 · giờ Mùi
Âm lịch17/1 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Nhâm Dần · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Tài, Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Dậu)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Phong Cáo, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Địa Kiếp, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Quý Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 17 tháng 1 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mùi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 17 tháng 1 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/3/1996 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Canh Dần, năm Bính Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.