Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Dậu ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 21 tháng 11 năm Bính Tý — dương lịch 30/12/1996 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Thiên Di (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên TrùHữu Bật
Dưỡng55
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên Không
Thai66
Canh Dần13
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Địa KhôngTả PhùThiên VuThiên MãCô Thần
Tuyệt47
Tân Mão3
Mệnh
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thai PhụHồng LoanThiên Tài
Mộ63
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Đà LaBát ToạHoa CáiLong TrìThiên La
Tử · Triệt49
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Bệnh · Triệt59
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên GiảiÂm SátThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Suy50
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Lưu HàLinh TinhThiên Hình
Đế Vượng60
Bính Thân73
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpÂn QuangThiên Thương
Lâm Quan · Tuần55
Đinh Dậu63
Thiên Di · Thân
Thái Âm (M)
Thiên ViệtĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Quan Đới · Tuần69
Mậu Tuất53
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đường PhùThiên NguyệtTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục50
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Cự Môn (Đ)
Thiên KhôiPhong CáoThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Tràng Sinh61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/12/1996 · giờ Dậu
Âm lịch21/11 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Tân Sửu · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thai Phụ, Hồng Loan, Thiên Tài

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Dậu)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

61/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Đẩu Quân

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

47/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Không, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 21 tháng 11 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 21 tháng 11 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/12/1996 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Canh Tý, năm Bính Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.