Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Thìn ngày 27 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 27 tháng 11 năm Bính Tý — dương lịch 5/1/1997 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùHữu Bật
Quan Đới43
Tân Sửu76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên KhôngThiên Thương
Mộc Dục42
Canh Dần66
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Linh TinhTả PhùThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh38
Tân Mão56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpHồng LoanThiên Sứ
Dưỡng27
Nhâm Thìn46
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaTam ThaiHoa CáiLong TrìThiên ThọThiên La
Thai · Triệt43
Quý Tỵ36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt · Triệt51
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoThiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Mộ69
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàĐịa KhôngThiên HìnhÂn QuangThiên Quý
Tử37
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên Tài
Bệnh · Tuần37
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần40
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThai PhụHoả TinhThiên NguyệtBát ToạPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng47
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên Y
Lâm Quan24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/1/1997 · giờ Thìn
Âm lịch27/11 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Đinh Mùi · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

37/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Tam Thai, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, Đẩu Quân

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Quý Tỵ)

51/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

24/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Diêu, Thiên Y

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Nhà cửa hay phải sửa lớn, đập đi làm lại; tài sản có giai đoạn phải bán để xoay vốn; chi phí cải tạo dễ vượt dự toán.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 27 tháng 11 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 27 tháng 11 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/1/1997 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Canh Tý, năm Bính Tý. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.