Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Mùi ngày 28 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 11 năm Bính Tý — dương lịch 6/1/1997 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùHữu BậtThiên Sứ
Mộ26
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThai PhụThiên Không
Tử45
Canh Dần32
Tử Tức
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Tả PhùThiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh27
Tân Mão22
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn Xương KhoaHồng Loan
Suy47
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KhôngHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng · Triệt38
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan · Triệt59
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới56
Ất Mùi102
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên HìnhThiên Thọ
Mộc Dục47
Bính Thân92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Tràng Sinh · Tuần34
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhong CáoBát ToạThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần51
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai33
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Tuyệt33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/1/1997 · giờ Mùi
Âm lịch28/11 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Mậu Thân · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Mùi)

47/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Thất Sát

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Đẩu Quân

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Canh Tý)

26/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Hữu Bật, Thiên Sứ

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Thái Dương hãm khi Tật Ách ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Lửa yếu: dễ mệt, dễ lạnh, mắt mỏi sớm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 11 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 28 tháng 11 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/1/1997 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Canh Tý, năm Bính Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.