Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Hợi ngày 6 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 6 tháng 3 năm Bính Tý — dương lịch 23/4/1996 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngThiên Sứ
Mộ53
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoThiên Không
Tử57
Canh Dần32
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Thiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh40
Tân Mão22
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Văn KhúcHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạÂn QuangHồng LoanThiên Thọ
Suy92
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng · Triệt50
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan · Triệt51
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Kình DươngTả PhùThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới48
Ất Mùi102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lưu Hà
Mộc Dục57
Bính Thân92
Điền Trạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Hữu Bật
Tràng Sinh · Tuần45
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần59
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai40
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiVăn Xương KhoaThiên HìnhTam ThaiThiên Quý
Tuyệt78
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/4/1996 · giờ Hợi
Âm lịch6/3 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Canh Dần · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thai Phụ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Mão)

92/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Văn Khúc, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Ân Quang, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Cự Môn

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

78/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Văn Xương, Thiên Hình, Tam Thai, Thiên Quý

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

59/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Linh Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Đẩu Quân

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Tuất)

40/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 6 tháng 3 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 3 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/4/1996 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tý. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.