Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tý 1996, giờ Tỵ ngày 7 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 7 tháng 3 năm Bính Tý — dương lịch 24/4/1996 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Phu Thê (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùTam Thai
Mộc Dục29
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên Không
Quan Đới42
Canh Dần33
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên VuBát ToạThiên MãCô Thần
Lâm Quan62
Tân Mão43
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên DiêuThiên YHồng LoanĐẩu Quân
Đế Vượng70
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Đà LaĐịa KiếpThiên NguyệtThiên QuýHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt34
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaLinh TinhKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Bệnh · Triệt64
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Tử Vi (M)
Kình DươngĐịa KhôngTả PhùThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Tử45
Ất Mùi83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoHoả Tinh
Mộ28
Bính Thân93
Tử Tức
Phá Quân (H)
Hữu Bật
Tuyệt · Tuần36
Đinh Dậu103
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Thai · Tuần64
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Dưỡng54
Kỷ Hợi3
Mệnh
Thái Âm (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên HìnhThiên Tài
Tràng Sinh70
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/4/1996 · giờ Tỵ
Âm lịch7/3 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Tân Mão · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Tài

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Dậu)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Đẩu Quân

Thái Dương

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Hoả Tinh

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 7 tháng 3 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 7 tháng 3 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/4/1996 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tý. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.