Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Tuất ngày 17 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 17 tháng 5 năm Bính Tý — dương lịch 2/7/1996 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùVăn Xương KhoaPhong CáoThiên GiảiTam Thai
Quan Đới45
Tân Sửu76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên HìnhThiên KhôngThiên Thương
Mộc Dục31
Canh Dần66
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Văn KhúcBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh36
Tân Mão56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Ân QuangHồng LoanThiên Sứ
Dưỡng34
Nhâm Thìn46
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaThai PhụHoả TinhHoa CáiLong TrìThiên ThọThiên La
Thai · Triệt43
Quý Tỵ36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt · Triệt47
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Kình DươngHữu BậtÂm SátThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Mộ70
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên Nguyệt
Tử43
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Linh TinhTả PhùThiên Tài
Bệnh · Tuần39
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần36
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng44
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên Quý
Lâm Quan33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/7/1996 · giờ Tuất
Âm lịch17/5 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Canh Tý · Bính Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thai Phụ, Hoả Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, Đẩu Quân

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Quý Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Sửu)

31/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Không, Thiên Thương

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 17 tháng 5 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 17 tháng 5 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/7/1996 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Tý. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.