Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Dần ngày 26 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 26 tháng 6 năm Bính Tý — dương lịch 9/8/1996 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùHoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên Sứ
Mộ50
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên GiảiThiên Không
Tử57
Canh Dần32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên HìnhThiên MãCô Thần
Bệnh66
Tân Mão22
Phu Thê
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtHồng Loan
Suy41
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaPhong CáoÂm SátBát ToạHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng · Triệt53
Quý Tỵ2
Mệnh
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan · Triệt48
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới51
Ất Mùi102
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Lưu Hà
Mộc Dục48
Bính Thân92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Văn Xương KhoaThai PhụThiên VuÂn Quang
Tràng Sinh · Tuần59
Đinh Dậu82
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtĐịa KhôngTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần49
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đường PhùTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai52
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên Khôi
Tuyệt41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/8/1996 · giờ Dần
Âm lịch26/6 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Mậu Dần · Giáp Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

48/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Tài

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Dậu)

49/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Địa Không, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Hình, Thiên Mã, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Thân)

59/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Vu, Ân Quang

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 26 tháng 6 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 26 tháng 6 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/8/1996 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Ất Mùi, năm Bính Tý. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.