Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tý 1996, giờ Tý ngày 8 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 8 tháng 9 năm Bính Tý — dương lịch 19/10/1996 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùTả Phù
Mộc Dục37
Tân Sửu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên Không
Quan Đới46
Canh Dần43
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Phong CáoHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtThiên MãCô Thần
Lâm Quan35
Tân Mão53
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa GiảiHồng LoanThiên Thương
Đế Vượng34
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đà LaVăn KhúcThiên GiảiÂn QuangHoa CáiLong TrìĐẩu QuânThiên La
Suy · Triệt47
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanThiên HìnhThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt44
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Kình DươngThai PhụThiên KhốcThiên Hư
Tử62
Ất Mùi93
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàTam ThaiBát Toạ
Mộ44
Bính Thân103
Phu Thê
Vô chính diệu
Tuyệt · Tuần36
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai · Tuần42
Mậu Tuất3
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhÂm SátThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng53
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa Không
Tràng Sinh19
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/10/1996 · giờ Tý
Âm lịch8/9 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Kỷ Sửu · Giáp Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Tuất)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Thìn)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Giải, Ân Quang, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

19/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Địa Không

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 8 tháng 9 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 8 tháng 9 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/10/1996 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Mậu Tuất, năm Bính Tý. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.