Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Tý ngày 15 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 15 tháng 3 năm Đinh Sửu — dương lịch 21/4/1997 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Quan Đới68
Quý Sửu36
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiPhá Toái
Mộc Dục54
Nhâm Dần26
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt53
Quý Mão16
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Quý
Dưỡng · Triệt41
Giáp Thìn6
Mệnh · Thân
Thái Âm (H) Lộc
Văn KhúcThiên NguyệtThiên La
Thai52
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt21
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnThai PhụTả PhùBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộ64
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên Hư
Tử41
Mậu Thân86
Quan Lộc
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàHữu BậtTam ThaiThiên Hỷ
Bệnh · Tuần71
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy · Tuần40
Canh Tuất66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng46
Tân Hợi56
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhÂn QuangThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan17
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/4/1997 · giờ Tý
Âm lịch15/3 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Quý Tỵ · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Thìn)

52/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Hữu Bật, Tam Thai, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Nhâm Tý)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc)

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Tân Hợi)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Mã

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 15 tháng 3 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 15 tháng 3 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/4/1997 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Giáp Thìn, năm Đinh Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.