Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Hợi ngày 28 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 28 tháng 7 năm Đinh Sửu — dương lịch 30/8/1997 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Thiên Lương (V)
Địa Không
Đế Vượng61
Quý Sửu45
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoĐịa GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiPhá Toái
Suy61
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanHoả TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt46
Quý Mão65
Thiên Di
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên Hình
Tử · Triệt38
Giáp Thìn75
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Quyền
Hữu BậtThiên SứThiên La
Mộ37
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Đà LaThiên TrùThai PhụThiên KhốcLong Trì
Tuyệt30
Bính Ngọ95
Tử Tức
Thái Dương (M)
Lộc TồnĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Thai54
Đinh Mùi105
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YThiên Hư
Dưỡng54
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V) Khoa
Thái Âm (V) Lộc
Lưu HàThiên HỷThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần67
Kỷ Dậu5
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần41
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Kỵ
Địa KiếpTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới33
Tân Hợi25
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên Mã
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/8/1997 · giờ Hợi
Âm lịch28/7 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Giáp Thìn · Ất Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

41/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Mùi)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Kình Dương, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Hỷ, Thiên Thọ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: anh chị em thông minh, chu đáo, hay cho lời khuyên đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: anh em cân bằng, người lo ngoài người lo trong. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: anh em hiền, dễ chịu, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: anh em hoà thuận nhất trong các vị trí, giỗ Tết đông đủ, ít ai so bì. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mỗi người một hướng đi, hay bàn bạc, góp ý cho nhau; có khi góp ý thành tranh luận. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: anh chị em tính trái ngược, một người lo ngoài một người lo trong, bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Tý)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Địa Không

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

30/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Khốc, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 28 tháng 7 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 28 tháng 7 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/8/1997 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Mậu Thân, năm Đinh Sửu. Giờ Hợi ngày này là giờ Ất Hợi.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.