Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Dậu ngày 17 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 17 tháng 12 năm Mậu Dần — dương lịch 2/2/1999 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân cư Thiên Di (Tuất). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Thiên DiêuThiên YThiên ThọĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt48
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcHồng LoanQuả Tú
Suy · Triệt54
Giáp Dần105
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngThiên Nguyệt
Bệnh53
Ất Mão115
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụTả PhùĐào HoaThiên Không
Tử55
Bính Thìn5
Mệnh
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaÂm SátÂn QuangThiên KhốcThiên La
Mộ51
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàCô Thần
Tuyệt43
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùLinh TinhĐịa GiảiLong TrìThiên Tài
Thai54
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThiên GiảiTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng74
Canh Thân45
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Tuần46
Tân Dậu55
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Phá ToáiThiên Thương
Mộc Dục · Tuần42
Nhâm Tuất65
Thiên Di · Thân
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHoả TinhThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới50
Quý Hợi75
Tật Ách
Thái Dương (H)
Phong CáoHữu Bật KhoaThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan58
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/2/1999 · giờ Dậu
Âm lịch17/12 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Ất Dậu · Ất Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

51/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên La

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Tuất)

50/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Quý, Hoa Cái, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

74/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Hợi)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Thái Dương hãm khi Tật Ách ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Lửa yếu: dễ mệt, dễ lạnh, mắt mỏi sớm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Dậu)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Phá Toái, Thiên Thương

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Thiên Đồng hãm khi Nô Bộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: vòng bạn có người hay nói sau lưng, dễ có thị phi nơi làm việc; một câu chuyện riêng kể ra có thể đi rất xa.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 17 tháng 12 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dậu đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 17 tháng 12 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/2/1999 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Ất Sửu, năm Mậu Dần. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.